Tên Máy: Hệ thống in tem bảo hành điện tử
Model:
Maker: RTC TECHNOLOGY VIETNAM.JSC

GIỚI THIỆU

1. Bold

2. Normal

CẤU TẠO VÀ NGUYÊN LÝ HOẠT ĐỘNG

Cấu tạo

Nguyên lý hoạt động

LIST LINH KIỆN

List linh kiện

Normal

HƯỚNG DẪN VẬN HÀNH

MỤC LỤC
1. Hướng dẫn vận hành hệ thống
2. Một số lưu ý khi vận hành
3. Hướng dẫn vận hành phần mềm
4. Cài đặt cấu hình ngoại vi
5. Cài đặt model mới

1. Hướng dẫn vận hành hệ thống

Bật nguồn hệ thống.


 ​​​​​​​+ Để bật nguồn: gạt aptomat lên phía trên và vặn Switch nguồn về hướng dọc

​​​​​​​+ Để tắt nguồn: gạt aptomat xuống dưới và vặn Switch nguồn về hướng ngang

Bật nguồn máy in

​​​​​Bật UPS

2. Một số lưu ý khi vận hành

Để đảm bảo an toàn trong quá trình máy đang chạy, người vận hành không được tự ý mở tủ, thay đổi trạng thái thiết bị trong tủ.

Người vận hành cần nắm rõ và tuân thủ các trình tự thao tác , không tự ý thay đổi các bước thực hiện.

Để bắt đầu vận hành cần tuân thủ theo trình tự:

+ Quan sát đèn báo nguồn trên mặt cửa tủ đã sáng chưa, nếu chưa thì kiểm tra nguồn ở tủ cấp nguồn

+ Khi tủ đã được cấp nguồn, gạt aptomat hướng lên phía trên và vặn Switch nguồn về dọc

+ Kiểm tra đèn trước mặt UPS xem đã sáng xanh chưa, nếu chưa ta bật bằng cách ấn và giữ nút nguồn ở mặt trước UPS.

+ Sau khi bật UPS, nguồn điện sẽ được cấp từ UPS cho máy in và màn hình máy tính, phần mềm cũng được tự động khởi động.

+ Kiểm tra đèn của cam đã sáng hay chưa, nếu xuất hiện sáng xanh thì cam đã được cấp nguồn.

+ Khi các thiết bị đã sẵn sàng, người vận hành có thể tiến hành công đoạn của máy.

Để Với các thiết bị không sử dụng, tắt nguồn thiết bị( máy tính và máy in), dập aptomat bên trong tủ.

3. Hướng dẫn vận hành phần mềm

Giao diện người dùng

Giao diện
Thanh Menu
Thanh điều khiển
Khu vực kiểm tra Name Plate
Khu vực kiểm tra dữ liệu trước khi dán Label lên sản phẩm
Khu vực kiểm tra dữ liệu trước khi dán Label lên sản phẩm
Khu vực hiển thị lịch sử sản phẩm và thống kê số lượng theo ngày

Quy trình vận hành

Kiểm tra bằng Nameplate

1: Sản phẩm di chuyển trên băng tải và được chặn lại bởi stopper. Khi sensor phát hiện được vật thể, Scanner sẽ quét Nameplate code.

2: Sau khi nhận dữ liệu scanner, phần mềm sẽ tiến hành tách data thành các thành phần chi tiết

– Dữ liệu của Name-Plate nhận được từ Scanner 

– Dữ liệu của “Model Name” được tách từ Name-Plate 

-Dữ liệu của “Serial Number” được tách từ Name-Plate 

-Dữ liệu của “Product Number” được tách từ Name-Plate

3. Nếu Scanner không thể giải mã Name-Plate code, phần mềm sẽ báo ra đèn, còi và hiển thị tên lỗi lên màn hình. Ngược lại, phần mềm sẽ tiến hành kiểm tra các công đoạn tiếp theo. 

– Nội dung lỗi 

– Thông báo kết quả kiểm tra Name-Plate

4. Sau tách dữ liệu , phần mềm sẽ tiến hành kiểm tra Model đã được đăng kí trên phần mềm hay chưa? 

-Các Model Name đã được đăng kí.

-Nếu Model Name không được đăng kí trước, phần mềm sẽ báo ra đèn, còi và hiển thị tên lỗi lên màn hình. Ngược lại, phần mềm sẽ tiến hành kiểm tra các công đoạn tiếp theo.

5. Nếu Model Name đã được đăng kí từ trước, phần mềm sẽ tiến hành kiểm tra trùng code Name Plate trong database

 – Nếu dữ liệu của Name Plate đã tồn tại trong database, phần mềm sẽ báo ra đèn, còi và hiển thị tên lỗi lên màn hình. Ngược lại, phần mềm sẽ lưu Name Plate hiện tại vào database và chuyển sang công đoạn tiếp theo.

6. Sau khi kiểm tra trùng code Name Plate, phần mềm sẽ tiến hành kiểm tra Module Warranty. 

– Lựa chọn Warranty để hiển thị các Model Name có Warranty

7. Phần mềm tiến hành tạo mã QR từ Model Name – Serial Number và in tem label với nội dung vừa tạo

Kiểm tra bằng Fixmount Scanner

1. Scanner tiến hành quét mã vạch. Phần mềm hiển thị kết quả kiểm tra data nhận về từ scanner. Nếu dữ liệu nhận được không khớp với tem tạo Label, phần mềm sẽ báo ra đèn, còi và hiển thị tên lỗi lên màn hình.

2. Nếu dữ liệu trùng khớp, công nhân tiến hành lấy tem Label ra khỏi máy in và thao tác dán lên sản phẩm. Tiến hành chuyển sang công đoạn tiếp theo

Kiểm tra bằng Handheld Scanner

1. Sử dụng Handheld Scanner để kiểm tra dữ liệu trên Label. Trường hợp OK

2. Sử dụng Handheld Scanner để kiểm tra dữ liệu trên Label. Trường hợp NG

4. Cài đặt cấu hình ngoại vi

Lưu ý: Cài đặt đúng địa chỉ, đúng cổng com

4. Cài đặt Model mới

1. Chọn  “New Model”

2. Điền thêm thông tin Model Name, Part Number, lựa chọn Market, lựa chọn nhóm Type, VolTage, FreQuency, chọn Warranty

HƯỚNG DẪN BẢO DƯỠNG

CÁC LỖI THƯỜNG GẶP

Mục lục

1. Lỗi hệ thống
2. Lỗi máy in
3. Lỗi "The RPC server is unavailable. Exception from HRESULT"

​1. Lỗi hệ thống

ERR01: Model chưa được đăng ký 

ERR02: Trùng lặp mã

ERR03: Model chưa được đăng ký cho module IOT 

ERR04: Model không tồn tại trong file csv 

ERR05: Serial Number không tồn tại trong file csv 

ERR06: Serial Number không thuộc Model Name 

ERR07: Kiểm tra lại sau khi in có bị sai không 

ERR08: Kiểm tra máy quét là sai 

ERR09: In lại 

ERR00: Bình thường 

ERR10: Lỗi in

2. Lỗi máy in

Lỗi Machine Erorr( #1001)

Lỗi xảy ra khi có 1 khuyết điểm đã xảy ra trong máy in.

Cách xử lý: Bật lại máy in.

 
Lỗi Parity Erorr( #1003)

Lỗi xảy ra khi cài đặt RS-232C không chính xác hoặc cáp RS-232C không được nối chính xác.

Cách xử lý: 

  • Thiết lập lại cài đặt giao diện của máy in.
  • Tắt nguồn máy in, nối cáp RS-232C một cách chính xác sau đó bật lại máy in một lần nữa.
Lỗi Overrun Erorr( #1004)

Lỗi xảy ra khi cài đặt RS-232C không chính xác hoặc cáp RS-232C không được nối chính xác.

Cách xử lý: 

  • Thiết lập lại cài đặt giao diện của máy in.
  • Tắt nguồn máy in, nối cáp RS-232C một cách chính xác sau đó bật lại máy in một lần nữa.
Lỗi Buffer Overflow( #1006)

Lỗi xảy ra khi kích thước của dữ liệu nhận được từ host vượt quá kích thước của bộ đệm nhận hoặc cài đặt giữa máy in và máy chủ không chính xác.

Cách xử lý: 

  • Thay đổi cài đặt trên máy chủ để không thể gửi dữ liệu vượt quá kích thước của bộ đệm nhận.
  • Thiết lập cài đặt giao diện của máy in và lưu trữ lại.
Lỗi Head Open( #1007)

Lỗi xảy ra khi đầu in đang mở hoặc cảm biến phát hiện tình trạng mở/đóng của đầu in bị lỗi.

Cách xử lý: 

  • Mở khóa đầu in một lần rồi khóa lại.
  • Đẩy cần gạt khóa về phía sau, bấm đầu in xuống cho đến khi khóa đinh khóa bị khóa.
Lỗi Out Of Paper( #1008)

Lỗi xảy ra khi cuộn giấy decal không được nạp đúng cách hoặc cảm biến cuộn decal không được đặt chính xác hoặc cuộn decal bị kẹt.

Cách xử lý: 

  • Nạp lại cuộn decal.
  • Tháo phần giấy bị kẹt.
  • Điều chỉnh cảm biến.

3. Lỗi "The RPC server is unavailable. Exception from HRESULT"